Thẻ An Toàn Lao Động Nhóm 3 Là Gì? Cho Ai Và Do Ai Cấp?

Tổ chức an toàn lao động thực hiện huấn luyện và cấp thẻ

Thẻ an toàn lao động nhóm 3 là gì và nó quan trọng như thế nào? Qua bài viết sau, An Toàn Công Nghiệp sẽ cùng bạn tìm hiểu về định nghĩa, đối tượng cần được huấn luyện, ai là người có quyền cấp thẻ và quy trình cấp thẻ cũng như mẫu thẻ đúng chuẩn.

1. Thẻ an toàn lao động Nhóm 3 là gì?

Thẻ an toàn lao động nhóm 3 là loại giấy tờ pháp lý bắt buộc, xác nhận người lao động đã hoàn thành khóa huấn luyện và đạt yêu cầu sát hạch về an toàn, vệ sinh lao động đối với các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt.

Lưu ý: Thẻ an toàn lao động có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Khi người lao động chuyển công tác sang đơn vị mới nhưng vẫn làm công việc cũ và thẻ còn hạn, họ không cần phải huấn luyện lại ngay lập tức.

2. Đối tượng bắt buộc sở hữu thẻ an toàn lao động nhóm 3

Theo Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, nếu lao động của bạn đang thực hiện các tác vụ sau, họ bắt buộc phải sở hữu thẻ Nhóm 3:

  • Vận hành thiết bị áp lực: Nồi hơi, bình chịu áp lực, hệ thống lạnh công nghiệp.
  • Thiết bị nâng hạ: Người lái xe nâng, vận hành cầu trục, cổng trục, pa lăng điện.
  • Làm việc trên cao: Các công việc thực hiện ở độ cao từ 2 mét trở lên so với mặt sàn.
  • Gia công cơ khí: Hàn, cắt kim loại; vận hành máy dập, máy cắt, máy tiện.
  • Điện và điện công nghiệp: Thi công, lắp đặt, vận hành, sửa chữa lưới điện và thiết bị điện.
  • Không gian hạn chế: Làm việc trong hầm, lò, bể chứa, giếng sâu hoặc các khu vực thiếu dưỡng khí.
  • Hóa chất và vật liệu nổ: Sản xuất, sử dụng, bảo quản hóa chất nguy hiểm.

Không chỉ người trực tiếp vận hành, mà ngay cả những người làm công việc phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp tại các khu vực này cũng cần được xem xét để huấn luyện và cấp thẻ nhằm tuân thủ quy định pháp luật.

Lao động làm các công việc nghiêm ngặt bắt buộc phải bắt buộc sở hữu thẻ an toàn lao động nhóm 3
Lao động làm các công việc nghiêm ngặt bắt buộc phải bắt buộc sở hữu thẻ an toàn lao động nhóm 3

3. Thẻ an toàn nhóm 3 do ai cấp?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP), thẩm quyền cấp thẻ an toàn lao động được quy định cụ thể cho 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Người lao động có hợp đồng lao động với doanh nghiệp

Thẩm quyền cấp thẻ: Thuộc về Người sử dụng lao động (Giám đốc doanh nghiệp/người đứng đầu đơn vị).

Quy trình:

  1. Trung tâm huấn luyện tổ chức đào tạo và kiểm tra sát hạch.
  2. Trung tâm gửi kết quả đạt yêu cầu (danh sách và biên bản) cho doanh nghiệp.
  3. Doanh nghiệp tự in thẻ, Giám đốc ký tên và đóng dấu công ty để cấp cho nhân viên của mình.
Doanh nghiệp tự cấp thẻ an toàn lao động nhóm 3
Doanh nghiệp tự cấp thẻ an toàn lao động nhóm 3

Trường hợp 2: Người lao động làm việc tự do (Không có hợp đồng lao động)

Thẩm quyền cấp thẻ: Thuộc về Tổ chức huấn luyện an toàn lao động.

Quy trình: Người đứng đầu Tổ chức huấn luyện trực tiếp ký tên, đóng dấu và cấp thẻ cứng cho học viên sau khi họ vượt qua kỳ sát hạch.

Lưu ý: Nhiều doanh nghiệp mặc định rằng Trung tâm huấn luyện phải cấp thẻ cứng cho toàn bộ nhân viên của mình. Đây là quan niệm sai lầm.

Tổ chức chuyên nghiệp thực hiện huấn luyện và cấp thẻ an toàn lao động
Tổ chức chuyên nghiệp thực hiện huấn luyện và cấp thẻ an toàn lao động

4. Thời gian và nội dung huấn luyện theo quy định

Để được cấp thẻ, người lao động phải tham gia khóa học với thời lượng và nội dung đã nêu rõ trong quy định cấp thẻ an toàn lao động. Sau đây là các thông tin mà bạn cần nắm:

  • Huấn luyện lần đầu: Tổng thời gian tối thiểu là 24 giờ (bao gồm cả thời gian kiểm tra sát hạch).
  • Huấn luyện định kỳ: Thực hiện ít nhất 2 năm một lần. Thời gian huấn luyện bằng 50% thời gian lần đầu.
  • Huấn luyện lại: Bắt buộc khi có sự thay đổi về công việc, thiết bị, công nghệ hoặc sau khi nghỉ làm việc từ 6 tháng trở lên.

Khung chương trình đào tạo bao gồm 3 phần cốt lõi:

  1. Hệ thống chính sách, pháp luật: Các quy định chung về Luật An toàn vệ sinh lao động.
  2. Kiến thức cơ sở: Các yếu tố nguy hiểm, biển báo, quy trình sơ cấp cứu tai nạn lao động.
  3. Kiến thức chuyên ngành (Quan trọng nhất): Kỹ thuật an toàn chi tiết cho từng thiết bị cụ thể (ví dụ: quy trình vận hành xe nâng an toàn, kỹ thuật an toàn điện, phương pháp làm việc trên cao an toàn…).

5. Quy trình cấp thẻ an toàn lao động tại doanh nghiệp

Nếu bạn là người phụ trách an toàn hoặc nhân sự, hãy thực hiện theo quy trình 5 bước sau đây để đảm bảo việc cấp thẻ đúng quy định, sẵn sàng trước mọi kỳ thanh tra:

  1. Rà soát và phân loại nhân sự: Đối chiếu vị trí công việc thực tế của nhân viên với danh mục 32 nhóm công việc nghiêm ngặt theo Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH.

  2. Tổ chức huấn luyện: Liên hệ đơn vị huấn luyện có đầy đủ năng lực pháp lý (được Cục An toàn lao động cấp phép) để mở lớp (Doanh nghiệp chỉ được tự huấn luyện khi đảm bảo các điều kiện khắt khe về giảng viên và cơ sở vật chất theo quy định).

  3. Kiểm tra và sát hạch năng lực: Sau khóa học, học viên bắt buộc phải làm bài kiểm tra (trắc nghiệm hoặc tự luận). Biên bản sát hạch đạt yêu cầu là căn cứ pháp lý duy nhất để tiến hành cấp thẻ.

  4. Phát hành và ký cấp thẻ: Doanh nghiệp chuẩn bị thẻ theo Mẫu 06 (Phụ lục II, Nghị định 44). Giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu và ép plastic để cấp cho người lao động sử dụng tại nơi làm việc.

  5. Lưu trữ hồ sơ: Quản lý tập trung các chứng từ bao gồm: Danh sách trích ngang, bài kiểm tra, biên bản sát hạch và bản sao thẻ. Đây là căn cứ để giải trình khi có đoàn thanh tra Sở Lao động hoặc các cơ quan liên ngành kiểm tra.

6. Mẫu thẻ an toàn lao động nhóm 3 chuẩn (Mẫu 06)

Thẻ an toàn lao động hợp lệ không chỉ cần đầy đủ thông tin mà phải tuân thủ đúng quy cách trình bày của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Cụ thể theo Mẫu 06, Phụ lục II của Nghị định 44/2016/NĐ-CP:

  • Kích thước chuẩn: 60mm x 90mm (Tương đương kích thước thẻ ATM/CCCD).

  • Màu sắc & Trình bày: Nền trắng (hoặc vàng nhạt), chữ in đen rõ ràng, sắc nét.

Nội dung Mặt trước:

  • Thông tin đơn vị cấp thẻ: Tên doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp tự cấp) hoặc tên Tổ chức huấn luyện (nếu là lao động tự do).

  • Tiêu đề chính: In hoa, đậm, rõ ràng: THẺ AN TOÀN LAO ĐỘNG.

  • Ảnh chân dung: Kích thước 3×4 cm, chụp trên nền phông trắng hoặc xanh, trang phục chỉnh tề (bắt buộc đóng dấu giáp lai của đơn vị cấp thẻ vào góc ảnh).

  • Thông tin cá nhân: Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh của người lao động.

  • Số thẻ (Mã số quản lý): Đây là dãy số định danh giúp doanh nghiệp và cơ quan chức năng dễ dàng đối soát.

Nội dung Mặt sau:

  • Thời gian huấn luyện: Phải ghi rõ huấn luyện từ ngày… đến ngày…

  • Thời hạn hiệu lực: Ghi rõ thẻ có giá trị đến ngày/tháng/năm (02 năm kể từ ngày cấp).

  • Thông tin xác nhận: Địa điểm, ngày cấp thẻ, chữ ký của Người sử dụng lao động (hoặc Giám đốc tổ chức huấn luyện) và dấu mộc đỏ của đơn vị.

Mẫu thẻ an toàn lao động
Mẫu thẻ an toàn lao động

Xem thêm:

7. Mức phạt khi không có thẻ an toàn nhóm 3

Việc không tuân thủ quy định huấn luyện và cấp thẻ cho Nhóm 3 mang lại rủi ro pháp lý cực lớn. Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt không tính theo đơn giá từng người mà áp dụng theo khung lũy tiến dựa trên tổng số lao động vi phạm tại thời điểm kiểm tra.

Mức phạt tiền đối với Tổ chức/Doanh nghiệp (gấp đôi mức phạt cá nhân) được quy định như sau:

Số lượng lao động vi phạm Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp
Từ 01 – 10 người 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ
Từ 11 – 50 người 20.000.000 – 40.000.000 VNĐ
Từ 51 – 100 người 40.000.000 – 60.000.000 VNĐ
Từ 101 – 300 người 60.000.000 – 80.000.000 VNĐ
Từ 301 người trở lên 80.000.000 – 100.000.000 VNĐ

Ví dụ: Nếu nhà máy của bạn có 10 công nhân vận hành máy chưa được cấp thẻ, doanh nghiệp sẽ bị phạt trong khung từ 10.000.000 đến 20.000.000 VNĐ.

Tuy nhiên, rủi ro không chỉ nằm ở tiền phạt:

  • Đình chỉ hoạt động: Nếu vi phạm lặp lại hoặc gây nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng, doanh nghiệp có thể bị tạm dừng hoạt động thiết bị hoặc khu vực đó.

  • Trách nhiệm hình sự: Nếu xảy ra tai nạn chết người mà nguyên nhân do người lao động chưa được huấn luyện (không có thẻ), người quản lý trực tiếp và giám đốc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức án lên đến 12 năm tù.

Tham khảo:

8. Huấn luyện và cấp thẻ an toàn lao động Nhóm 3 tại An Toàn Công Nghiệp

Để chọn được một đối tác có thể đồng hành pháp lý lâu dài và cung cấp chương trình đào tạo thực chất là điều doanh nghiệp luôn trăn trở. An Toàn Công Nghiệp tự hào là đơn vị top đầu chuyên cung cấp giải pháp huấn luyện an toàn Nhóm 3 với những ưu điểm vượt trội:

  • Năng lực pháp lý đầy đủ: Chúng tôi là tổ chức được Cục An toàn lao động cấp phép hoạt động huấn luyện. Mọi hồ sơ, biên bản sát hạch và Thẻ an toàn do chúng tôi hỗ trợ cấp phát đều đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối trước các cơ quan thanh tra.

  • Chương trình đào tạo “thực chiến”: Không chỉ dừng lại ở lý thuyết suông, đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi trực tiếp hướng dẫn kỹ năng nhận diện rủi ro ngay trên thiết bị thực tế của doanh nghiệp (xe nâng, nồi hơi, thiết bị điện…).

  • Hỗ trợ hồ sơ từ A – Z: Chúng tôi đồng hành trong việc rà soát danh sách nhân sự, chuẩn bị mẫu thẻ chuẩn Nghị định 44 và thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ khoa học, giúp doanh nghiệp “nhẹ gánh” khi có đoàn kiểm tra.

  • Linh hoạt về thời gian và địa điểm: Để không làm gián đoạn kế hoạch sản xuất, An Toàn Công Nghiệp tổ chức huấn luyện trực tiếp tại nhà máy, công trường của quý khách hàng trên toàn quốc với lịch trình linh động nhất.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ Trụ sở: Lầu 2, 209 Đường 30 Tháng 4, Phường Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
  • Số Điện thoại: 0901645057
  • Email: info@antoancongnghiep.com
  • Website: antoancongnghiep.com

9. Các câu hỏi thường gặp về thẻ an toàn lao động nhóm 3

9.1 Thẻ an toàn hết hạn có được gia hạn không?

Không. Khi thẻ hết hạn sau 2 năm, người lao động phải tham gia huấn luyện định kỳ. Sau khi đạt yêu cầu, doanh nghiệp sẽ cấp thẻ mới hoàn toàn, không có cơ chế gia hạn trên thẻ cũ.

9.2 Doanh nghiệp có được tự huấn luyện Nhóm 3 không?

Được phép. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện khắt khe tại Điều 26 Nghị định 44/2016/NĐ-CP về cơ sở vật chất và người huấn luyện cơ hữu, đồng thời phải gửi hồ sơ chứng minh lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để thẩm định trước khi thực hiện.

9.3 Nhân viên có bằng Đại học/Cao đẳng kỹ thuật rồi có cần thẻ không?

Vẫn cần. Bằng cấp đại học chứng nhận trình độ chuyên môn học thuật, còn Thẻ an toàn lao động chứng nhận năng lực nhận diện và phòng ngừa rủi ro. Hai loại giấy tờ này có giá trị pháp lý hoàn toàn khác nhau.

5/5 - (92 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo 0901645057