Quan Trắc Môi Trường Đất: Là Gì, Tại Sao, Các Thông Số

Quan trắc môi trường đất là đo đạc, thu thập mẫu và phân tích các yếu tố của đất để đánh giá và theo dõi sự biến đổi của chất lượng đất.

Môi trường đất là một thành phần quan trọng nhưng dễ bị ô nhiễm, suy thoái đất do hoạt động công nghiệp và nông nghiệp. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về định nghĩa, mục địch, các thông số và tần suất cũng như phương pháp về quan trắc môi trường đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Quan trắc môi trường đất là gì?

Quan trắc môi trường đất (Soil Environment Monitoring) là việc đo đạc, thu thập mẫu và phân tích định kỳ hoặc liên tục các chỉ tiêu đất để đánh giá hiện trạng môi trường đất và theo dõi sự biến đổi của chất lượng đất.

Phạm vi bao gồm đất nông nghiệp, đất công nghiệp và đất tại các khu vực kiểu quan trắc môi trường nền/tác động. Việc đảm bảo chất lượng môi trường đất tại các khu công nghiệp là bước đầu tiên để đảm bảo sức khỏe tổng thể của môi trường làm việc, liên quan mật thiết đến công tác quan trắc môi trường lao động. Việc quan trắc có thể dùng hệ thống quan trắc môi trường đất tự động hoặc các phương pháp quan trắc môi trường truyền thống.

Quan trắc môi trường đất là đo đạc, thu thập mẫu và phân tích các yếu tố của đất để đánh giá và theo dõi sự biến đổi của chất lượng đất.
Quan trắc môi trường đất là đo đạc, thu thập mẫu và phân tích các yếu tố của đất để đánh giá và theo dõi sự biến đổi của chất lượng đất.

2. Tại sao cần quan trắc môi trường đất?

Quan trắc môi trường đất là hoạt động cốt lõi để đảm bảo sự phát triển bền vững và tuân thủ các quy định quản lý tài nguyên.

  • Dữ liệu quan trắc cung cấp bằng chứng khoa học cho Quy hoạch sử dụng đấtHoạch định chính sách, kiểm soát ô nhiễm cấp địa phương và quốc gia.
  • Giúp xác định sớm Nguy cơ ô nhiễm, suy thoái đất do tích lũy Kim loại nặng (As, Pb, Hg) hoặc Hóa chất bảo vệ thực vật, từ đó đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.
  • Đây là yêu cầu bắt buộc theo Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), đảm bảo chất lượng đất không vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn hiện hành.
Quan trắc môi trường đất nhằm tuân thủ quy định của pháp luật

3. Các thông số khi quan trắc môi trường đất

Các thông số quan trắc môi trường đất được chia thành ba nhóm chính, kết hợp giữa đo Lấy mẫu và đo tại hiện trườngPhân tích trong phòng thí nghiệm.

3.1 Thông số Vật lý

Nhóm này đo lường các đặc tính vật lý quyết định khả năng giữ nước, thoáng khí và kết cấu của đất.

  • Độ xốp và độ chặt: Quan trọng để đánh giá khả năng giữ nước và mức độ chịu nén của đất. Thường đo bằng Phương pháp ống trụ kim loại.
  • Thành phần cơ giới: Xác định tỷ lệ các cấp hạt (cát, sét, limon), ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ ô nhiễm. Đo bằng Phương pháp ống hút Robinson.
  • Khả năng thấm: Đánh giá khả năng hấp thụ và cho nước đi qua của đất.
Thông số Vật lý của đất
Thông số Vật lý của đất

3.2 Thông số Hóa học

Đây là nhóm thông số phức tạp nhất, bao gồm các chỉ tiêu về độ chua/kiềm, dinh dưỡng và mức độ ô nhiễm hóa học.

  • Độ chua/kiềm: Đo pH(H2O, KC), thường được đo trực tiếp tại hiện trường bằng Máy đo pH.
  • Ô nhiễm Kim loại và Hóa chất: Quan trắc các Kim loại nặng (As, Cd, Pb, Zn, Hg) và các hợp chất phức tạp như Tổng polyclobiphenyl (PCB) (yêu cầu phân tích chuyên sâu tại Phòng thí nghiệm).
  • Dinh dưỡng và Muối: Đo Cacbon hữu cơ/Chất hữu cơ, Tổng N, Tổng P,Tổng K, EC (Độ dẫn điện), Tổng số muối tanTổng dioxin/furan (PCDD/PCDF).
Thông số Hóa học của đất
Thông số Hóa học của đất

3.3 Thông số Sinh học

Nhóm này cung cấp chỉ thị về sức khỏe và hoạt động của đất.

  • Chỉ thị sức khỏe đất: Quan trắc Vi sinh vật tổng số, Vi khuẩn, Nấm và mật độ Giun đất.
  • Mục đích: Đánh giá sự sống và hoạt động của đất, phục vụ Hoạch định chính sách quản lý nông nghiệp bền vững.
Thông số Sinh học của đất
Thông số Sinh học của đất

4. Tần suất quan trắc môi trường đất theo quy định

Tần suất quan trắc môi trường đất được quy định trong Thông tư 24/2017/TT-BTNMT và phụ thuộc vào Kiểu quan trắc môi trường nền/tác động để theo dõi cả nhóm thông số biến đổi chậm/biến đổi nhanh.

4.1 Tần suất Quan trắc môi trường nền

Quan trắc môi trường nền xác định chất lượng đất tự nhiên để làm cơ sở so sánh (thường là Địa điểm, vị trí quan trắc đại diện ít chịu tác động).

  • Đối tượng: Nằm trong khu vực được quy hoạch là môi trường nền.
  • Tần suất: Thường ít hơn, khoảng 3-5 năm/lần (đối với nhóm thông số biến đổi chậm như Thành phần cơ giới, Kim loại nặng).

4.2 Tần suất Quan trắc môi trường tác động

Quan trắc môi trường tác động được thực hiện tại các khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của hoạt động sản xuất (khu công nghiệp, nông nghiệp sử dụng hóa chất).

  • Đối tượng: Các khu vực có nguy cơ ô nhiễm, suy thoái đất cao.
  • Tần suất: Thường xuyên hơn, 1-2 năm/lần hoặc theo kế hoạch (đối với nhóm thông số biến đổi nhanh như pH, độ ẩm, NO3).

5. Các bước thực hiện Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất

Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất được chuẩn hóa theo Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), bao gồm các bước chính sau:

5.1 Lựa chọn vị trí và Lấy mẫu và đo tại hiện trường

Bước đầu tiên là lập kế hoạch chi tiết, đảm bảo mẫu có tính đại diện.

  • Vị trí: Phải chọn Địa điểm, vị trí quan trắc đại diện theo khu vực và kiểu đất (quan trắc nền hay tác động).
  • Đo hiện trường: Sử dụng Thiết bị cầm tay/dụng cụ đo tại hiện trường như Máy đo pH,EC, độ mặn để đo trực tiếp các thông số biến đổi nhanh.
  • Lấy mẫu: Thực hiện đúng quy chuẩn TCVN/ISO về lấy mẫu đất và bảo quản mẫu đúng cách.

5.2 Phân tích mẫu tại Phòng thí nghiệm và đảm bảo QC/QA

Sau khi lấy mẫu, các mẫu sẽ được chuyển đến Phòng thí nghiệm để phân tích chuyên sâu.

  • Phân tích: Tiến hành phân tích các chỉ tiêu phức tạp như Kim loại nặng, Tổng dioxin/furan (PCDD/PCDF), hoặc Hóa chất bảo vệ thực vật (clo hữu cơ, photpho hữu cơ).
  • Kiểm soát: Áp dụng nghiêm ngặt quy trình Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QC/QA) trong phòng thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

5.3 Xử lý số liệu và báo cáo

Bước cuối cùng là diễn giải số liệu và tổng hợp thành báo cáo chính thức.

  • Áp dụng Mô hình phân tích/tính toán để diễn giải số liệu đo, so sánh với Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc và tiêu chuẩn hiện hành.
  • So sánh kết quả với dữ liệu quan trắc nền (nếu có) và gửi báo cáo tới Tổng cục Môi trường để phục vụ công tác Hoạch định chính sách, kiểm soát ô nhiễm.

Tham khảo thêm:

6. Những câu hỏi thường gặp về quan trắc môi trường đất

6.1 Các thông số nào được coi là Nhóm thông số biến đổi chậm trong đất?

Đó là các chỉ tiêu cơ bản và khó thay đổi như Thành phần cơ giới (cấp hạt), Dung tích hấp thu (CEC), Độ xốp, và nồng độ của các chất ô nhiễm bền vững (Kim loại nặng, Tổng polyclobiphenyl (PCB)).

6.2 Hệ thống quan trắc môi trường đất tự động thường đo những thông số nào? 

Hệ thống quan trắc môi trường đất tự động (sử dụng Thiết bị cảm biến, thiết bị điện tử) thường đo các Thông số biến đổi nhanh và dễ thu thập như Độ ẩm, Nhiệt độ, và pH/EC (sau đó truyền dữ liệu qua công nghệ 3G/4G và phần mềm giám sát).

6.3 Sự khác nhau giữa Quan trắc môi trường nền và Quan trắc môi trường tác động là gì?

Quan trắc môi trường nền xác định chất lượng đất tự nhiên (ít bị ảnh hưởng) để làm cơ sở so sánh (tần suất thấp). Trong khi đó, Quan trắc môi trường tác động được thực hiện tại các khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp (khu công nghiệp, bãi thải) để đánh giá Nguy cơ ô nhiễm, suy thoái đất (tần suất cao hơn).

7. Kết luận

Quan trắc môi trường đất là nền tảng để hoạch định chính sách, kiểm soát ô nhiễm và đảm bảo quy hoạch sử dụng đất bền vững. Hoạt động này cùng với quan trắc môi trường lao động tạo nên bức tranh toàn diện về sức khỏe môi trường tại các khu công nghiệp.

Liên hệ ngay An Toàn Công Nghiệp để nhận tư vấn và ưu đãi cho dịch vụ quan trắc môi trường lao động tốt nhất.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ Trụ sở: Lầu 2, 209 Đường 30 Tháng 4, Phường Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
  • Số Điện thoại: 0901645057
  • Email Chính thức: info@antoancongnghiep.com
  • Website: antoancongnghiep.com
5/5 - (176 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo 0901645057